|
|
|
|
|
Luật sư cho tôi hỏi? Muốn khởi kiện chia tài sản chung là quyền sử dụng đất do bố mẹ để lại mà đã hết thời hiệu về thừa kế bắt buộc phải qua hoà giải tại UBND xã thì toà án mới nhận đơn
Để giải quyết việc trên, căn cứ Điều 159 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định các tranh chấp đất đai phải được tiến hành hòa giải do tự các bên tiến hành, nếu không tự hòa giải được thì các bên gởi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để hòa giải. Do đó, nội dung như anh vừa trình bày là đúng.
|
Quyền thừa kế
|
Hỏi:
xin chao van phong luat su. Toi muon hoi, Bo toi mat da hon 10 nam (khong de lai di chuc),
nay me toi benh nang , ba rat lo lang khi ba mat di thi con rieng cua bo toi se tranh chap tai san thua ke (ngoi nha me toi dang o) voi anh chi em toi.
Vay khi bo toi mat thi co phai tai san deu thuoc ve me toi?, nay neu me toi viet di chuc lai cho anh chi em toi thi con rieng cua bo toi co quyen tranh chap khong?
Trả lời:
Xin chào bà,
Theo thư, bà không nói rõ người bố mất cụ thể năm nào, trong những người được hưởng thừa kế theo pháp luật của người bố có người nào ở nước ngoài hay không. Do đó, Luật sư không thể xác định thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế còn hay hết.
Về nguyên tắc, khi người bố mất thì người thừa kế là cha mẹ (nếu còn sống), vợ, con ruột, con riêng,..
Hiện nay, người mẹ có quyền lập di chúc để lại di sản thừa kế là 50% căn nhà và phần thừa kế được hưởng từ chồng cho những người con ruột của mình. Con riêng của chồng không có quyền tranh chấp đối với phần thừa kế này.
Trân trọng. |
|
Tranh chấp thương mại
Hỏi:
Tôi muốn hỏi một chút tôi đã ủy thác cho một doanh nghiệp mua hàng cho mình nhưng hiện nay vì doanh nghiệp có hang lại chưa thể giao hàng theo thỏa thuận cho doanh nghiệp tôi ủy thác do những biến động của tình hình tài chính thế giới vừa qua. vậy tôi có được kiện doanh nghiệp tôi đã giao ủy thác không? Và nếu có thì doanh nghiệp này phải bồi thường cho tôi như thế nào (trước đó khi biết có biến động và được phía bên kia thông báo lại là chưa thể giao hàng được doanh nghiệp này đã không báo lại cho tôi biết về điều đó)
Trả lời:
Gởi Chị Phuong,
Về nguyên tắc, Công ty ủy thác có quyền kiện Công ty nhận ủy thác do vi phạm hợp đồng nếu hai bên không tự giải quyết được với nhau. Việc bồi thường như thế nào sẽ căn cứ vào hợp đồng ủy thác và Luật Thương mại. Trân trọng.
|
Di chúc chưa phát sinh hiệu lực
TT - Anh B. cho biết gia đình anh đang rơi vào tình huống tranh chấp thừa kế khó xử như sau:
Ông bà nội anh có bốn người con. Năm 1989, ông nội anh tổ chức cuộc họp gia tộc cùng bà nội, các anh chị em của ông nội và các cô chú bác của anh, có lập biên bản giao quyền thừa kế căn nhà từ đường của ông bà nội cho cha anh, với chữ ký của mọi người và dấu vân tay của bà nội vì bà nội không biết chữ. Năm 2003 với tờ di chúc này cha anh đã được cấp giấy tờ chủ quyền nhà đất. Nay bác trai anh đòi chia nhà đất và tuyên bố: ra tòa, bà nội anh sẽ khai là bị ép lăn tay (sự thật bà nội anh tự nguyện). Vậy theo pháp luật sẽ phải giải quyết như thế nào? Cha anh có đủ chủ quyền đối với toàn bộ nhà đất đã có giấy chủ quyền này không?
Theo luật định, vợ chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung. Di chúc có hiệu lực nếu hội đủ các điều kiện sau: người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định pháp luật…
Ngoài ra di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại tài sản chết.
Như vậy khi ông nội anh B. chết, phần di chúc của ông trong di chúc chung phát sinh hiệu lực: một nửa nhà đất trở thành di sản thừa kế thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cha anh B. Nhưng còn phần di chúc của bà nội anh B. trong di chúc chung thì chưa phát sinh hiệu lực nên bà có thể thay đổi nội dung di chúc!
Mặt khác phần di chúc này cũng chưa hợp pháp vì bà nội anh B. không biết chữ mà không có người làm chứng ghi lại thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
Do đó một nửa căn nhà còn lại vẫn thuộc quyền sở hữu, định đoạt của bà nội anh B. Vì vậy nếu phần nhà này đã lập thành sở hữu của cha anh B. là chưa hợp pháp, vẫn có thể bị bà nội hoặc cô chú bác của anh B. tranh chấp!
LS PHẠM QUỐC HƯNG
|
Thủ tục tăng vốn điều lệ của công ty như thế nào?
Công ty tư vấn Đoàn Gia xin trả lời bạn như sau:
Căn cứ thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Ðầu tư thì hồ sơ đăng ký kinh doanh tăng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm:
1. Thông báo thay đổi vốn điều lệ (theo mẫu)
2. Quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ Chủ tịch Hội đồng thành viên;
3. Biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ của Hội đồng thành viên;
4. Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới tiếp nhận vào công ty (nếu có tiếp nhận thành viên mới);
5- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của thành viên mới góp vốn
vào công ty (nếu có tiếp nhận thành viên mới) theo quy định sau:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
6. Nếu thành viên mới góp vốn là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực
theo khoản 3.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền
tương ứng.
7. Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Lưu ý: Quyết định và biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong điều lệ.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty)
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 07 ngày làm việc
Trân trọng.
|
Tôi đang làm việc cho một công ty, có được làm cho một công ty khác không? Tôi có thể ủy quyền cho người khác ký kết hợp đồng lao động thay được không?
Trả lời
Theo quy định tại điều 30
Bộ luật lao động, bạn có thể giao kết một hoặc nhiều hợp đồng lao động
với một hoặc nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải đảm bảo khả năng
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo các hợp đồng. Đồng thời, bạn phải đảm
bảo thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật.
Bạn chỉ có thể ủy quyền cho
người khác ký hợp đồng lao động trong trường hợp người này được ủy
quyền hợp pháp thay mặt cho một nhóm người lao động ký kết hợp đồng để
giải quyết một công việc nhất định, theo mùa vụ mà thời hạn kết thúc
dưới 12 tháng, hoặc công việc xác định được thời gian kết thúc từ đủ 12
tháng đến 36 tháng.
Khi người được ủy quyền hợp
pháp ký kết hợp đồng lao động phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên,
tuổi, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.
Nguồn: Vnexpress
|
Cá nhân có quyền sử dụng phần vốn góp của mình để trả nợ hay không?
Trả lời
Khoản
6 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định như sau: Theo quy định của
pháp luật thì trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì
người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong
hai cách sau đây:
- Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
- Chào bán và chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình
cho người khác theo quy định sau đây:
+ Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương
ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
+ Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các
thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời
hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.
|
Hiện tôi là Giám đốc Công ty THH 2 thanh viên. Nay tôi muốn cùng một số người bạn thành lập một Công ty TNHH khác hoặc Công ty Cổ phần mà tôi vẫn là Giám đốc có được không?
Nội dung trả lời : Công ty tư vấn Đoàn Gia xin trả lời bạn như sau:
Căn cứ Ðiều 116 Luật Doanh nghiệp thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công
ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của
doanh nghiệp khác.
Ngoài ra, pháp luật hiện hành không có quy định cấm một cá nhân đồng thời làm giám đốc nhiều công ty TNHH.
Trân trọng.
|
Xin hướng dẫn thủ tục rút vốn góp khỏi công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên
Trả lời:
Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:
Căn
cứ Ðiều 44 Luật Doanh nghiệp 2005 thì thành viên có quyền chuyển nhượng
một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo các quy
định sau:
1/ Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ
tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
2/ Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các
thành viên còn lại của công ty không mua hoặc mua không hết trong thời
hạn ba mười ngày kể từ ngày chào bán.
Căn cứ điểm a khoản 3 Ðiều 60 Luật Doanh nghiệp 2005 thì theo quyết
định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng hình
thức hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ
trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục
trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn phải
đảm bảo thanh toán đầu đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau
khi đã hoàn trả cho thành viên.
Như vậy, thành viên không thể tự rút toàn bộ vốn và đăng ký giảm vốn
điều lệ đồng thời rút tên khỏi công ty. Thành viên chỉ được rút một
phần vốn và chuyển nhượng phần còn lại cho các thành viên còn lại theo
tỷ lệ tương ứng.
Hi vọng câu trả lời trên sẽ giải đáp được thắc mắc của bạn.
|
Hỏi về thủ tục giảm vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
Kính
chào văn phòng Luật Đoàn Gia. Công ty chúng tôi hiện là Công ty trách
nhiệm hữu hạn có 2 thành viên, mỗi thành viên đóng góp 5 tỷ đồng tương
ứng với 50% vốn điều lệ. Nay một thành viên muốn
rút 30% phần vốn góp khỏi công ty và chúng tôi muốn giảm vốn điều lệ
thì cần thực hiện như thế nào? Xin chân thành cảm ơn. (Chị Hoàng Hải
Yến - Nam Trực - Nam Định)
Trả lời:
Theo
quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật doanh nghiệp, theo quyết định của Hội
đồng thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở
lên có thể giảm vốn điều lệ bằng cách:
Hoàn
trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn
điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai
năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành
viên;
Do đó, nếu công ty của bạn muốn thực hiện việc hoàn trả phần vốn góp cho thành viên thì công ty phải đáp ứng các điều kiện:
- Đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh
- Phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
Về hồ sơ thực hiện việc giảm vốn trong trường hợp trên:
1. Thông báo thay đổi vốn điều lệ (theo mẫu quy định tại thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Ðầu tư)
2. Quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ Chủ tịch Hội đồng thành viên;
3. Biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ của Hội đồng thành viên;
4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;
5. Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thời điểm nộp hồ sơ: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giảm vốn điều lệ;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ
trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Trân trọng!
|
Xin được hướng dẫn thủ tục đăng ký mở chi nhánh của công ty cổ phần Xây dựng giao thông.(Chị Trần Thị Tâm- Đống Đa, Hà Nội)
Trả lời:
Trường hợp của bạn có thể đăng ký mở chi nhánh
công ty cổ phần tại phòng đăng ký kinh doanh Sở kế Hoạch và đầu tư
thành phố Hà Nội.
Căn cứ theo Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và
Ðầu tư thì thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần gồm:
1. Thông báo lập chi nhánh ( theo mẫu)
2. Quyết định bằng văn bản về việc lập chi nhánh của Hội đồng quản trị công ty;
3. Biên bản họp về việc lập chi nhánh của Hội đồng quản trị công ty;
4. Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh .
5. Bản sao Ðiều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm đặt chi nhánh khác Tỉnh, TP với địa điểm đặt trụ sở công ty).
6. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của trưởng chi nhánh theo quy định như sau:
· Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
· Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
· Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
· Ðối với người nước ngoài không có thẻ thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, văn bản cho phép sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập chi nhánh)
Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
Ghi chú: Ðối với chi nhánh hoạt động
các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm
bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó (
kèm CMND) của người đứng đầu chi nhánh.
Trân trọng.
|
Tiêu chuẩn và Điều kiện của chức danh Giám đốc Công ty
Công
ty chúng tôi chuẩn bị tiến hành việc bổ nhiệm giám đốc Công ty, xin văn
phòng Luật Đoàn Gia cho biết thành viên giữ chức danh giám đốc phải
đáp ứng các điều kiện gì không? Xin cám ơn. (Anh Chu Tiến Hải - Nam Định).
Trả lời:
Theo
quy định tại khoản 2 Điều 116, Điều 57 Luật Doanh nghiệp; Điều 13 Nghị
định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số
điều của Luật Doanh nghiệp, các tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc/
Tổng giám đốc Công ty được quy định như sau:
1. Giám
đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a)
Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập
và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh
nghiệp;
b)
Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công
ty cổ phần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc người khác thì phải có trình độ
chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc
trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.
Trường
hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêu
chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này, thì áp dụng tiêu chuẩn và
điều kiện do Điều lệ công ty quy định;
c)
Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước
chiếm hơn 50% vốn điều lệ, thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy
định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) của công
ty con không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con,
con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ và người
dại diện phần vốn nhà nước tại công ty con đó.
Ngoài
ra, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời
làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.
2. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a)
Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập
và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh
nghiệp;
b)
Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị
kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty,
trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
c)
Trường hợp chủ sở hữu công ty là cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp có
hơn 50% sở hữu nhà nước thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định
tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) không được là
vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị,
em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước
và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.
Ngoài
ra, không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên
hoặc Chủ tịch công ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại
diện theo uỷ quyền hoặc Chủ tịch công ty;
3. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;
b) Không phải là người có liên quan của Chủ tịch công ty;
c)
Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị
kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Trân trọng!
|
Tư vấn thủ tục chuyển trụ sở khác tỉnh
Hiện tôi có một cty CP ở tỉnh Hà Tây, nay
tôi muốn chuyển toàn bộ về Hà Nội và chuyển thành cty cổ phần thì phải
thực hiện các bước thủ tục như thế nào? (Chị Hoàng Lan, Hà Đông, Hà Tây)
Nội dung trả lời :
Trường hợp của chị có thể làm thủ tục thay đổi địa chỉ từ tỉnh Hà Tây
đến TP Hà Nội tại phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Ðầu tư Tp
Hà Nội.
Căn cứ Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Ðầu
tư thì hồ sơ đăng ký chuyển trụ sở chính của công ty cổ phần sang Tỉnh,
Thành phố khác gồm:
1. Thông báo thay đổi trụ sở từ tỉnh, Tp khác đến (theo mẫu)
2. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
3. Bản sao Ðiều lệ đã sửa đổi của công ty;
4. Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu)
4. Quyết định thay đổi trụ sở sang tỉnh, thành phố khác của Ðại Hội đồng cổ đông;
5. Bản sao biên bản họp của Ðại Hội đồng cổ đông;
6. Xuất trình bản chính và nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập công ty và người đại diện theo pháp luật:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực .
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ
chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Trân trọng!
|
Mở công ty Dược phẩm, cần mấy chứng chỉ hành nghề và Giám đốc có bắt buộc phải có chứng chỉ không?
Câu hỏi:
Tôi muốn mở Công ty TNHH kinh doanh Dược Phẩm. Xin văn phòng cho biết:
Mở Cty TNHH Dược phẩm có bắt buộc cần 2 bằng Dược Sĩ Ðại Học không? Một
của Giám đốc người đại diện của Công ty trước pháp luật và một của
người phụ trách chuyên môn phải không ?
Trả lời:
Trường hợp của bạn có thể đăng ký kinh doanh thành lập công ty TNHH với
ngành, nghề: Kinh doanh dược phẩm tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế
hoạch và Ðầu tư nơi đặt trụ sở chính của công ty.
Tuy nhiên, Kinh doanh dược phẩm là ngành nghề thuộc danh mục ngành, nghề cần phải có chứng chỉ hành nghề.
Căn cứ Ðiều 6.3 Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ:
Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ
hành nghề theo quy định của pháp luật thì việc đăng ký kinh doanh hoặc
đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định
dưới đây:
a) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu
Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có
chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu
cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu
Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của
doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp
luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu
cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ
hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật
chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
Căn cứ Nghị định 79/2006/NÐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dược năm 2005 thì kinh
doanh dược là ngành, nghề cần phải có chứng chỉ hành nghề của một người
quản lý chuyên môn.
Căn cứ thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ
Kế họach và Ðầu tư thì thủ tục đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành
viên trở lên gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);
2. Dự
thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên sáng lập (hoặc người
đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập là tổ chức) và người đại
diện theo pháp luật ký từng trang.
3. Danh sách thành viên (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:
3.1. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật:
· Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
· Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
· Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
3.2. Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
· Bản
sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
· Bản
sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo
khoản 3.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương
ứng.
4. Nếu
người nộp hồ sơ không phải là thành viên sáng lập của công ty: Xuất
trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
theo khoản 3.1) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ
thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
Trân trọng!
|
Thuế chuyển nhượng cổ phần
Kínhchào luật sư!
Nhờ luật sư tư vấn dùm một số điều sau:
Cty tôi là cty cổ phần thành lập vào tháng 12/2002, gồm 3 cổ đông
sáng lập, với vốn điều lệ là 3,2 tỷ đồng, đến thời điểm này các cổ đông
vẫn chưa góp đủ số vốn điều lệ.Thì xin hỏi luật sư có vi phạm gì không?
Hiện nay có một cổ đông chiếm tỷ lệ 75% vốn điều lệ, có 2.400 cổ
phần , muốn chuyển hết toàn bộ cổ phần của mình cho một người khác, với
mỗi cổ phần mệnh giá:1.000.000đVN, tương đương với số tiền
là:2.400.000.000đ. Như vậy khi làm hợp đồng chuyển nhượng thì hai bên
mua bán vẫn ghi giá trị chuyển nhượng thực tế là : 2.400.000.000đ
(trong khi đó từ lúc thành lập cty cho đến giờ vốn điều lệ vẫn chưa
góp đủ thì có vi phạm không). Và TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NỘP CHO
CƠ QUAN THUẾ VẪN GHI GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG: 2.400.000.000Đ, Giá vốn chuyển
nhượng: 2.400.000.000đ ) như vậy bên chuyển nhượng vốn có đóng thuế thu
nhập cá nhân hay không? Và có đóng thì đóng thuế suất bao nhiêu.
Xin luật sư tư vấn dùm Bên chuyển nhượng phải làm thủ tục như thế
nào để không phải đóng thuế thu nhập cá nhân (thực chất là bên chuyển
nhượng không có nhận tiền của bên nhận chuyển nhượng). Vì khi nộp tờ
khai thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan thuế thì phải nộp kèm theo hợp
đồng chuyển nhượng, tờ đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.
Từ những thông tin Bạn cung cấp, Chúng tôi tư vấn như sau:
Do Công ty thành lập vào tháng 12 năm 2002 nên Luật điều
chỉnh đối với hoạt động thành lập là Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 1
tháng 1 năm 2000 (Luật doanh nghiệp 1999).
Luật doanh nghiệp 1999 quy định trong thời hạn ba năm đầu,
kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông
sáng lập của Công ty phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông
được quyền chào bán mà không quy định rõ thời hạn phải góp đủ vốn điều lệ đã
đăng ký (Khoản 1 Điều 58).
Luật doanh nghiệp 2005 có quy định (khoản 2 Điều 84) trong
thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh
doanh. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm cá nhân
về các thiệt hại đối với công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông
báo không trung thực, không chính xác, không đầy đủ.
Như vậy mặc dù các cổ đông của công ty chưa góp đủ vốn điều
lệ nhưng Công ty vẫn phải chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tương ứng với vốn
điều lệ đã đăng ký.
Liên quan đến Thuế chuyển nhượng vốn góp, Quy định của pháp
luật như sau:
1. Thu nhập chịu thuế: Theo quy định
tại khoản 4 Mục II Phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC: Thu nhập từ chuyển nhượng
phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty
cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức
khác.
2. Xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau (khoản 2 Mục II
Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC):
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn
góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
2.1. Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển
nhượng phần vốn góp là thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng
trừ giá mua của phần vốn góp và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra
thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
a) Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp
đồng chuyển nhượng vốn.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh
toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ
quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo qui định của Luật Quản lý
thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
b) Giá mua
Giá mua của phần vốn góp được xác định đối với từng trường
hợp như sau:
- Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị
giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ
sách kế toán, hoá đơn, chứng từ.
- Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần vốn
đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần
vốn góp.
c) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn: là những chi phí hợp lý thực tế
phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn,
chứng từ hợp lệ theo chế độ quy định. Cụ thể như sau:
- Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc
chuyển nhượng;
- Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách
khi làm thủ tục chuyển nhượng;
- Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc
chuyển nhượng vốn có hoá đơn, chứng từ hợp lệ.
2.2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển
nhượng vốn góp áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
2.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch
chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.
Thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành quy định
tại khoản này là thời điểm các bên tham gia chuyển nhượng làm thủ tục khai báo,
chuyển quyền sở hữu với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh hoặc doanh nghiệp quản lý
vốn góp.
2.4. Cách tính thuế
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính thuế
|
x
|
Thuế suất (20%)
|
Như vậy, theo thông tin Bạn cung cấp, thu nhập tính thuế sẽ
bằng không nên Bạn sẽ không phải đóng thuế TNCN cho hoạt động chuyển nhượng
vốn.
Đồng
thời, do Công ty Bạn thành lập đã quá 3 (ba) năm nên Bạn không phải thực hiện
thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ::| |
|
|
| CN |
T2 |
T3 |
T4 |
T5 |
T6 |
T7 |
| |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
| 5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
| 12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
| 19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
| 26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
|
|
| |
|
|
|
|
| ::| |
|
nguoi dep
|
|
|
|
|