Đoàn Gia
Luật sư
Tư vấn đầu tư
Tư vấn doanh nghiệp
Thứ năm, 09.09.2010, 08:20am (GMT+7)
Trang chủ
Hỏi đáp
RSS
Liên kết
Sơ đồ web
Liên hệ
 
 
::| Từ khóa:       [Tìm chi tiết]  
 
TRANG CHỦ
Tư vấn doanh nghiệp
Tư vấn đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Văn bản pháp luật
Luật quốc tế
Thông tin pháp luật
Luật sư Việt Nam
Mẫu văn bản
Mẫu hợp đồng
Xin giấy phép
Dân sự
Luật hình sự
Đất đai - Nhà ở
Thủ tục hành chính
Hỏi đáp pháp luật
Tuyển dụng
Tư vấn 1
Tư vấn 2
Tư vấn 3
Tư vấn 4
Tư vấn 5
Hỏi đáp
Luật sư cho tôi hỏi? Muốn khởi kiện chia tài sản chung là quyền sử dụng đất do bố mẹ để lại mà đã hết thời hiệu về thừa kế bắt buộc phải qua hoà giải tại UBND xã thì toà án mới nhận đơn
Quyền thừa kế
Tranh chấp thương mại
Di chúc chưa phát sinh hiệu lực
Thủ tục tăng vốn điều lệ của công ty như thế nào?
Tôi đang làm việc cho một công ty, có được làm cho một công ty khác không? Tôi có thể ủy quyền cho người khác ký kết hợp đồng lao động thay được không?
Cá nhân có quyền sử dụng phần vốn góp của mình để trả nợ hay không?
Hiện tôi là Giám đốc Công ty THH 2 thanh viên. Nay tôi muốn cùng một số người bạn thành lập một Công ty TNHH khác hoặc Công ty Cổ phần mà tôi vẫn là Giám đốc có được không?
Xin hướng dẫn thủ tục rút vốn góp khỏi công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên
Hỏi về thủ tục giảm vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
Xin được hướng dẫn thủ tục đăng ký mở chi nhánh của công ty cổ phần Xây dựng giao thông.(Chị Trần Thị Tâm- Đống Đa, Hà Nội)
Tiêu chuẩn và Điều kiện của chức danh Giám đốc Công ty
Tư vấn thủ tục chuyển trụ sở khác tỉnh
Mở công ty Dược phẩm, cần mấy chứng chỉ hành nghề và Giám đốc có bắt buộc phải có chứng chỉ không?
Thuế chuyển nhượng cổ phần
Luật sư cho tôi hỏi? Muốn khởi kiện chia tài sản chung là quyền sử dụng đất do bố mẹ để lại mà đã hết thời hiệu về thừa kế bắt buộc phải qua hoà giải tại UBND xã thì toà án mới nhận đơn
Để giải quyết việc trên, căn cứ Điều 159 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định các tranh chấp đất đai phải được tiến hành hòa giải do tự các bên tiến hành, nếu không tự hòa giải được thì các bên gởi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để hòa giải. Do đó, nội dung như anh vừa trình bày là đúng.

Quyền thừa kế

Hỏi:

xin chao van phong luat su. Toi muon hoi, Bo toi mat da hon 10 nam (khong de lai di chuc),

nay me toi benh nang , ba rat lo lang khi ba mat di thi con rieng cua bo toi se tranh chap tai san thua ke (ngoi nha me toi dang o) voi anh chi em toi.

Vay khi bo toi mat thi co phai tai san deu thuoc ve me toi?, nay neu me toi viet di chuc lai cho anh chi em toi thi con rieng cua bo toi co quyen tranh chap khong?

Trả lời:

Xin chào bà,

Theo thư, bà không nói rõ người bố mất cụ thể năm nào, trong những người được hưởng thừa kế theo pháp luật của người bố có người nào ở nước ngoài hay không. Do đó, Luật sư không thể xác định thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế còn hay hết.

Về nguyên tắc, khi người bố mất thì người thừa kế là cha mẹ (nếu còn sống), vợ, con ruột, con riêng,..

Hiện nay, người mẹ có quyền lập di chúc để lại di sản thừa kế là 50% căn nhà và phần thừa kế được hưởng từ chồng cho những người con ruột của mình. Con riêng của chồng không có quyền tranh chấp đối với phần thừa kế này.

Trân trọng.

 



Tranh chấp thương mại

Hỏi:

Tôi muốn hỏi một chút tôi đã ủy thác cho một doanh nghiệp mua hàng cho mình nhưng hiện nay vì doanh nghiệp có hang lại chưa thể giao hàng theo thỏa thuận cho doanh nghiệp tôi ủy thác do những biến động của tình hình tài chính thế giới vừa qua. vậy tôi có được kiện doanh nghiệp tôi đã giao ủy thác không? Và nếu có thì doanh nghiệp này phải bồi thường cho tôi như thế nào (trước đó khi biết có biến động và được phía bên kia thông báo lại là chưa thể giao hàng được doanh nghiệp này đã không báo lại cho tôi biết về điều đó)

Trả lời:

Gởi Chị Phuong,

Về nguyên tắc, Công ty ủy thác có quyền kiện Công ty nhận ủy thác do vi phạm hợp đồng nếu hai bên không tự giải quyết được với nhau. Việc bồi thường như thế nào sẽ căn cứ vào hợp đồng ủy thác và Luật Thương mại.

Trân trọng.


Di chúc chưa phát sinh hiệu lực

TT - Anh B. cho biết gia đình anh đang rơi vào tình huống tranh chấp thừa kế khó xử  như sau: 

Ông bà nội anh có bốn người con. Năm 1989, ông nội anh tổ chức cuộc họp gia tộc cùng bà nội, các anh chị em của ông nội và các cô chú bác của anh, có lập biên bản giao quyền thừa kế căn nhà từ đường của ông bà nội cho cha anh, với chữ ký của mọi người và dấu vân tay của bà nội vì bà nội không biết chữ. Năm 2003 với tờ di chúc này  cha anh đã được cấp giấy tờ chủ quyền nhà đất. Nay bác trai anh đòi chia nhà đất và tuyên bố: ra tòa, bà nội anh sẽ khai là bị ép lăn tay (sự thật bà nội anh tự nguyện). Vậy theo pháp luật sẽ phải giải quyết như thế nào? Cha anh có đủ chủ quyền đối với toàn bộ nhà đất đã có giấy chủ quyền này không?




Theo luật định, vợ chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung. Di chúc có hiệu lực nếu hội đủ các điều kiện sau: người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định pháp luật…

Ngoài ra di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại tài sản chết.

Như vậy khi ông nội anh B. chết, phần di chúc của ông trong di chúc chung phát sinh hiệu lực: một nửa nhà đất trở thành di sản thừa kế thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cha anh B. Nhưng còn phần di chúc của bà nội anh B. trong di chúc chung thì chưa phát sinh hiệu lực nên bà có thể thay đổi nội dung di chúc! 

Mặt khác phần di chúc này  cũng chưa hợp pháp vì bà nội anh B. không biết chữ mà không có người làm chứng ghi lại thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Do đó một nửa căn nhà còn lại  vẫn thuộc quyền sở hữu, định đoạt của bà nội anh B. Vì vậy nếu phần nhà này đã lập thành sở hữu của cha anh B. là chưa hợp pháp, vẫn có thể bị bà nội hoặc cô chú bác của anh B. tranh chấp!

LS PHẠM QUỐC HƯNG



Thủ tục tăng vốn điều lệ của công ty như thế nào?
Công ty tư vấn Đoàn Gia xin trả lời bạn như sau:

Căn cứ thông tư 03/2006/TT-BKH ngày
19/10/2006
của Bộ Kế họach và Ðầu tư thì hồ sơ đăng ký kinh doanh tăng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm:

1. Thông báo thay đổi vốn điều lệ (theo mẫu)
2. Quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ Chủ tịch Hội đồng thành viên;
3. Biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ của Hội đồng thành viên;
4. Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới tiếp nhận vào công ty (nếu có tiếp nhận thành viên mới);
5- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của thành viên mới góp vốn vào công ty (nếu có tiếp nhận thành viên mới) theo quy định sau:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
- Ðối với người Việt
Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam
theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt
Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
cấp.
6. Nếu thành viên mới góp vốn là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
7. Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Lưu ý: Quyết định và biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong điều lệ.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty)
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 07 ngày làm việc

Trân trọng.


Tôi đang làm việc cho một công ty, có được làm cho một công ty khác không? Tôi có thể ủy quyền cho người khác ký kết hợp đồng lao động thay được không?

Trả lời

Theo quy định tại điều 30 Bộ luật lao động, bạn có thể giao kết một hoặc nhiều hợp đồng lao động với một hoặc nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải đảm bảo khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo các hợp đồng. Đồng thời, bạn phải đảm bảo thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật.

Bạn chỉ có thể ủy quyền cho người khác ký hợp đồng lao động trong trường hợp người này được ủy quyền hợp pháp thay mặt cho một nhóm người lao động ký kết hợp đồng để giải quyết một công việc nhất định, theo mùa vụ mà thời hạn kết thúc dưới 12 tháng, hoặc công việc xác định được thời gian kết thúc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

Khi người được ủy quyền hợp pháp ký kết hợp đồng lao động phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.

Nguồn: Vnexpress



Cá nhân có quyền sử dụng phần vốn góp của mình để trả nợ hay không?
Trả lời Khoản 6 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định như sau: Theo quy định của pháp luật thì trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây:
- Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
- Chào bán và chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
+ Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
+ Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.


Hiện tôi là Giám đốc Công ty THH 2 thanh viên. Nay tôi muốn cùng một số người bạn thành lập một Công ty TNHH khác hoặc Công ty Cổ phần mà tôi vẫn là Giám đốc có được không?
Nội dung trả lời : Công ty tư vấn Đoàn Gia xin trả lời bạn như sau:

Căn cứ Ðiều 116 Luật Doanh nghiệp thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

Ngoài ra, pháp luật hiện hành không có quy định cấm một cá nhân đồng thời làm giám đốc nhiều công ty TNHH.

Trân trọng.


Xin hướng dẫn thủ tục rút vốn góp khỏi công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ Ðiều 44 Luật Doanh nghiệp 2005 thì thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo các quy định sau:
1/ Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
2/ Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc mua không hết trong thời hạn ba mười ngày kể từ ngày chào bán.
Căn cứ điểm a khoản 3 Ðiều 60 Luật Doanh nghiệp 2005 thì theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng hình thức hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn phải đảm bảo thanh toán đầu đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.
Như vậy, thành viên không thể tự rút toàn bộ vốn và đăng ký giảm vốn điều lệ đồng thời rút tên khỏi công ty. Thành viên chỉ được rút một phần vốn và chuyển nhượng phần còn lại cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng.

Hi vọng câu trả lời trên sẽ giải đáp được thắc mắc của bạn.


Hỏi về thủ tục giảm vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.

Kính chào văn phòng Luật Đoàn Gia. Công ty chúng tôi hiện là Công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên, mỗi thành viên đóng góp 5 tỷ đồng tương ứng với 50% vốn điều lệ. Nay một thành viên  muốn rút 30% phần vốn góp khỏi công ty và chúng tôi muốn giảm vốn điều lệ thì cần thực hiện như thế nào? Xin chân thành cảm ơn. (Chị Hoàng Hải Yến - Nam Trực - Nam Định)

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật doanh nghiệp, theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ bằng cách:

Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

Do đó, nếu công ty của bạn muốn thực hiện việc hoàn trả phần vốn góp cho thành viên thì công ty phải đáp ứng các điều kiện:

-          Đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh

-          Phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

Về hồ sơ thực hiện việc giảm vốn trong trường hợp trên:

1. Thông báo thay đổi vốn điều lệ (theo mẫu quy định tại thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Ðầu tư)
2. Quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ Chủ tịch Hội đồng thành viên;
3. Biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ của Hội đồng thành viên;
4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;
5. Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thời điểm nộp hồ sơ: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giảm vốn điều lệ;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

Trân trọng!



Xin được hướng dẫn thủ tục đăng ký mở chi nhánh của công ty cổ phần Xây dựng giao thông.(Chị Trần Thị Tâm- Đống Đa, Hà Nội)

Trả lời:
Trường hợp của bạn có thể đăng ký mở chi nhánh công ty cổ phần tại phòng đăng ký kinh doanh Sở kế Hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.
Căn cứ theo Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Ðầu tư thì thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần gồm:

1.    Thông báo lập chi nhánh ( theo mẫu)

2.    Quyết định bằng văn bản về việc lập chi nhánh của Hội đồng quản trị công ty;

3.    Biên bản họp về việc lập chi nhánh của Hội đồng quản trị công ty;

4.    Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh .

5.    Bản sao Ðiều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm đặt chi nhánh khác Tỉnh, TP với địa điểm đặt trụ sở công ty).

6.    Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

7.    Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của trưởng chi nhánh theo quy định như sau:

·       Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.

·       Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.

·       Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

·       Ðối với người nước ngoài không có thẻ thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, văn bản cho phép sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập chi nhánh)
Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ÐKKD là 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
Ghi chú: Ðối với chi nhánh hoạt động các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó ( kèm CMND) của người đứng đầu chi nhánh.
Trân trọng.



Tiêu chuẩn và Điều kiện của chức danh Giám đốc Công ty
Công ty chúng tôi chuẩn bị tiến hành việc bổ nhiệm giám đốc Công ty, xin văn phòng Luật Đoàn Gia cho biết thành viên giữ chức danh giám đốc phải đáp ứng các điều kiện gì không? Xin cám ơn. (Anh Chu Tiến Hải - Nam Định).

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 116, Điều 57 Luật Doanh nghiệp; Điều 13 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp, các tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc/ Tổng giám đốc Công ty được quy định như sau:

1. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công ty cổ phần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.

Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này, thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện do Điều lệ công ty quy định;

c) Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm hơn 50% vốn điều lệ, thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty con không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ và người dại diện phần vốn nhà nước tại công ty con đó.

Ngoài ra, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

2. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

c) Trường hợp chủ sở hữu công ty là cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp có hơn 50% sở hữu nhà nước thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

Ngoài ra, không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền hoặc Chủ tịch công ty;

3. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

b) Không phải là người có liên quan của Chủ tịch công ty;

c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Trân trọng!




Tư vấn thủ tục chuyển trụ sở khác tỉnh
Hiện tôi có một cty CP ở tỉnh Hà Tây, nay tôi muốn chuyển toàn bộ về Hà Nội và chuyển thành cty cổ phần thì phải thực hiện các bước thủ tục như thế nào? (Chị Hoàng Lan, Hà Đông, Hà Tây)

Nội dung trả lời
Trường hợp của chị có thể làm thủ tục thay đổi địa chỉ từ tỉnh Hà Tây đến TP Hà Nội tại phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Ðầu tư Tp Hà Nội.
Căn cứ Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Ðầu tư thì hồ sơ đăng ký chuyển trụ sở chính của công ty cổ phần sang Tỉnh, Thành phố khác gồm:
1. Thông báo thay đổi trụ sở từ tỉnh, Tp khác đến (theo mẫu)
2. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
3. Bản sao Ðiều lệ đã sửa đổi của công ty;
4. Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu)
4. Quyết định thay đổi trụ sở sang tỉnh, thành phố khác của Ðại Hội đồng cổ đông;
5. Bản sao biên bản họp của Ðại Hội đồng cổ đông;
6. Xuất trình bản chính và nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập công ty và người đại diện theo pháp luật:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực .
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Trân trọng!



Mở công ty Dược phẩm, cần mấy chứng chỉ hành nghề và Giám đốc có bắt buộc phải có chứng chỉ không?
Câu hỏi: Tôi muốn mở Công ty TNHH kinh doanh Dược Phẩm. Xin văn phòng cho biết: Mở Cty TNHH Dược phẩm có bắt buộc cần 2 bằng Dược Sĩ Ðại Học không? Một của Giám đốc người đại diện của Công ty trước pháp luật và một của người phụ trách chuyên môn phải không ?

Trả lời:
Trường hợp của bạn có thể đăng ký kinh doanh thành lập công ty TNHH với ngành, nghề: Kinh doanh dược phẩm tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Ðầu tư nơi đặt trụ sở chính của công ty.
Tuy nhiên, Kinh doanh dược phẩm là ngành nghề thuộc danh mục ngành, nghề cần phải có chứng chỉ hành nghề.
Căn cứ Ðiều 6.3 Nghị định 139/2007/NÐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ:
Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật thì việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.

Căn cứ Nghị định 79/2006/NÐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dược năm 2005 thì kinh doanh dược là ngành, nghề cần phải có chứng chỉ hành nghề của một người quản lý chuyên môn.

Căn cứ thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Ðầu tư thì thủ tục đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm:

1.       Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);

2.       Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang.

3.       Danh sách thành viên (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:

3.1.              Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật:

·       Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.

·       Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.

·       Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

3.2.              Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:

·       Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.

·       Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

4.    Nếu người nộp hồ sơ không phải là thành viên sáng lập của công ty: Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản 3.1) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.

Trân trọng!




Thuế chuyển nhượng cổ phần
Kínhchào luật sư!
Nhờ luật sư tư vấn dùm một số điều sau:
    Cty tôi là cty cổ phần thành lập vào tháng 12/2002, gồm 3 cổ đông sáng lập, với vốn điều lệ là 3,2 tỷ đồng, đến thời điểm này các cổ đông vẫn chưa góp đủ số vốn điều lệ.Thì xin hỏi luật sư có vi phạm gì không?

    Hiện nay có một cổ đông chiếm tỷ lệ 75% vốn điều lệ, có 2.400 cổ phần , muốn chuyển hết toàn bộ cổ phần của mình cho một người khác, với mỗi cổ phần mệnh giá:1.000.000đVN, tương đương với số tiền là:2.400.000.000đ. Như vậy khi làm hợp đồng chuyển nhượng thì hai bên mua bán vẫn ghi giá trị chuyển nhượng thực tế là : 2.400.000.000đ (trong khi đó từ lúc thành lập cty cho đến giờ vốn điều lệ vẫn chưa góp đủ thì có vi phạm không). Và TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NỘP CHO CƠ QUAN THUẾ VẪN GHI GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG: 2.400.000.000Đ, Giá vốn chuyển nhượng: 2.400.000.000đ ) như vậy bên chuyển nhượng vốn có đóng thuế thu nhập cá nhân hay không? Và có đóng thì đóng thuế suất bao nhiêu. 
    Xin luật sư tư vấn dùm Bên chuyển nhượng phải làm thủ tục như thế nào  để không phải đóng thuế thu nhập cá nhân (thực chất là bên chuyển nhượng không có nhận tiền của bên nhận chuyển nhượng). Vì khi nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan thuế thì phải nộp kèm theo hợp đồng chuyển nhượng, tờ đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

Từ những thông tin Bạn cung cấp, Chúng tôi tư vấn như sau:


Do Công ty thành lập vào tháng 12 năm 2002 nên Luật điều chỉnh đối với hoạt động thành lập là Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2000 (Luật doanh nghiệp 1999).

 

Luật doanh nghiệp 1999 quy định trong thời hạn ba năm đầu, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập của Công ty phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán mà không quy định rõ thời hạn phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký (Khoản 1 Điều 58).

 

Luật doanh nghiệp 2005 có quy định (khoản 2 Điều 84) trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại đối với công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không trung thực, không chính xác, không đầy đủ.

 

Như vậy mặc dù các cổ đông của công ty chưa góp đủ vốn điều lệ nhưng Công ty vẫn phải chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tương ứng với vốn điều lệ đã đăng ký.

 

Liên quan đến Thuế chuyển nhượng vốn góp, Quy định của pháp luật như sau:

1. Thu nhập chịu thuế: Theo quy định tại khoản 4 Mục II Phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

2. Xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau (khoản 2 Mục II Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC):

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.

2.1. Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn góp và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

a) Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo qui định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.

 b) Giá mua

Giá mua của phần vốn góp được xác định đối với từng trường hợp như sau:

- Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ.

- Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp.

 c) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn: là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo chế độ quy định. Cụ thể như sau:

- Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;

- Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng;

- Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn có hoá đơn, chứng từ hợp lệ.

2.2. Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

2.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.

Thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành quy định tại khoản này là thời điểm các bên tham gia chuyển nhượng làm thủ tục khai báo, chuyển quyền sở hữu với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh hoặc doanh nghiệp quản lý vốn góp.

2.4. Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất (20%)

 

Như vậy, theo thông tin Bạn cung cấp, thu nhập tính thuế sẽ bằng không nên Bạn sẽ không phải đóng thuế TNCN cho hoạt động chuyển nhượng vốn.

 

Đồng thời, do Công ty Bạn thành lập đã quá 3 (ba) năm nên Bạn không phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.


::| Các tin mới nhất
::| Sự kiện
Tháng chín 2010  
CN T2 T3 T4 T5 T6 T7
      1 2 3 4
5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22 23 24 25
26 27 28 29 30    
 
::|Tin qua ảnh

nguoi dep

TRANG CHỦ
Tư vấn doanh nghiệp
Tư vấn đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Văn bản pháp luật
Luật quốc tế
Thông tin pháp luật
Luật sư Việt Nam
Mẫu văn bản
Mẫu hợp đồng
Xin giấy phép
Dân sự
Luật hình sự
Đất đai - Nhà ở
Thủ tục hành chính
Hỏi đáp pháp luật
Tuyển dụng
[Đầu trang]